G-code là gì? Hướng dẫn cho người mới bắt đầu

Minh họa chương trình G-code và đường chạy dao tương ứng
// MỖI DÒNG LỆNH = MỘT CHUYỂN ĐỘNG G01 Z-1. F300G01 X40. F1200Y20.X0.Y0. XY X0 Y0X40 Y20

Nếu bạn mới vào nghề CNC, G-code là thứ đầu tiên trông có vẻ đáng sợ: một màn hình toàn chữ cái và con số. Thực ra nó đơn giản hơn bạn nghĩ. Bài này giải thích G-code từ con số không, với một chương trình hoàn chỉnh có chú thích từng dòng.

G-code là gì?

G-code là ngôn ngữ lệnh dùng để điều khiển máy CNC. Mỗi dòng lệnh nói với máy một việc cụ thể: di chuyển dao tới đâu, nhanh hay chậm, quay trục chính bao nhiêu vòng, bật hay tắt tưới nguội.

Hãy hình dung G-code như bản chỉ dẫn đường đi cho dao: “đi thẳng tới điểm A, rẽ sang điểm B, hạ xuống 1 mm”. Máy đọc từng dòng từ trên xuống và làm đúng như vậy, không tự suy luận thêm.

G-code được chuẩn hóa theo ISO 6983, nhưng mỗi hãng bộ điều khiển có “phương ngữ” riêng: Fanuc, Siemens, Heidenhain, Mitsubishi… Phần lớn lệnh cơ bản giống nhau, các ví dụ trong bài viết theo kiểu Fanuc, loại phổ biến nhất ở Việt Nam.

Cấu trúc một dòng lệnh

Mỗi dòng (còn gọi là một “block”) gồm nhiều “từ”, mỗi từ là một chữ cái kèm con số:

VÍ DỤ MỘT DÒNG LỆNH
N10 G01 X40. Y20. F1200
  • N10: số thứ tự dòng (không bắt buộc)
  • G01: lệnh G, cho biết kiểu chuyển động, ở đây là chạy thẳng có cắt gọt
  • X40. Y20.: tọa độ điểm đến
  • F1200: tốc độ chạy dao, 1200 mm/phút

Các chữ cái thường gặp khác: S tốc độ trục chính (vòng/phút), T số dao, M lệnh chức năng máy, Z trục đứng, R bán kính, H và D số bù dao.

Các lệnh G thường dùng

LệnhÝ nghĩa
G00Chạy nhanh không cắt, dùng để di chuyển dao tới vị trí
G01Chạy thẳng có cắt gọt, theo tốc độ F
G02 / G03Chạy cung tròn cùng / ngược chiều kim đồng hồ
G17Chọn mặt phẳng làm việc XY
G20 / G21Đơn vị inch / milimét
G28Về điểm tham chiếu của máy
G40 / G41 / G42Hủy bù / bù trái / bù phải bán kính dao
G43 / G49Bật / hủy bù chiều dài dao
G54 – G59Chọn hệ tọa độ phôi (gốc phôi)
G80 / G81 / G83Hủy chu trình / khoan thường / khoan sâu từng bước
G90 / G91Tọa độ tuyệt đối / tương đối
Các lệnh G cơ bản theo kiểu Fanuc. Một số lệnh có thể khác trên bộ điều khiển hãng khác.

Các lệnh M thường dùng

LệnhÝ nghĩa
M00Dừng chương trình, chờ người vận hành bấm chạy tiếp
M03 / M04Trục chính quay thuận / ngược chiều
M05Dừng trục chính
M06Thay dao
M08 / M09Bật / tắt tưới nguội
M30Kết thúc chương trình, quay về đầu

Một chương trình hoàn chỉnh

Chương trình dưới đây phay một đường viền chữ nhật 40 × 20 mm, sâu 1 mm, bằng dao phay ngón Ø6. Đây cũng chính là chuyển động trong hình minh họa ở đầu bài.

PHAY-VIEN-40X20.NC
%
O0001 (PHAY VIEN CHU NHAT 40X20, SAU 1MM)
G21 G17 G40 G49 G80 G90  (mm, mat XY, huy cac che do cu)
T1 M06                   (thay dao so 1: phay ngon D6)
G54 G00 X0. Y0.          (chon goc phoi, chay nhanh toi X0 Y0)
S8000 M03                (truc chinh 8000 v/p, quay thuan)
G43 H01 Z25.             (bu chieu dai dao, len cao an toan)
M08                      (bat tuoi nguoi)
Z5.                      (ha xuong gan mat phoi)
G01 Z-1. F300            (an dao sau 1mm, toc do 300 mm/p)
X40. F1200               (phay canh duoi)
Y20.                     (phay canh phai)
X0.                      (phay canh tren)
Y0.                      (phay canh trai, ve diem dau)
G00 Z25.                 (rut dao len)
M09                      (tat tuoi nguoi)
M05                      (dung truc chinh)
G91 G28 Z0.              (ve diem tham chieu truc Z)
M30                      (ket thuc chuong trinh)
%

Đọc từ trên xuống, chương trình đi theo đúng trình tự một người thợ làm bằng tay: chọn chế độ an toàn, lấy dao, quay trục chính, hạ dao, cắt, rút dao, tắt máy. Hầu hết chương trình phay đều theo khung này.

Lưu ý: trên máy Fanuc, nên luôn viết dấu chấm thập phân (X40. thay vì X40). Tùy cài đặt máy, X40 không có dấu chấm có thể bị hiểu là 0,04 mm thay vì 40 mm.

Viết tay hay dùng phần mềm CAM?

Với chi tiết đơn giản như phay mặt, khoan lỗ, phay rãnh thẳng, viết tay G-code rất nhanh. Với chi tiết có biên dạng phức tạp, mặt cong 3D, người ta dùng phần mềm CAM (Fusion 360, Mastercam, NX…) để tự sinh G-code từ mô hình.

Dù dùng CAM, người đứng máy vẫn cần đọc hiểu G-code để kiểm tra chương trình, sửa nhanh tại máy và xử lý khi có lỗi.

Học G-code nhanh bằng cách nào?

  • Đọc chương trình có sẵn: mở chương trình CAM xuất ra, đối chiếu từng dòng với bảng lệnh ở trên.
  • Mô phỏng trên máy tính: dùng phần mềm hoặc công cụ mô phỏng G-code trực tuyến để xem đường chạy dao trước khi chạy máy.
  • Nhờ AI giải thích: dán đoạn G-code vào ChatGPT hoặc Claude và yêu cầu giải thích từng dòng. Câu lệnh mẫu có trong bộ 20 câu lệnh AI cho xưởng cơ khí.
  • Tính chế độ cắt: dùng máy tính chế độ cắt trên trang chủ để ra giá trị S và F phù hợp với dao.
An toàn: trước khi chạy một chương trình mới trên máy thật, hãy mô phỏng, chạy từng dòng (Single Block), giảm tốc độ chạy dao bằng núm Feed Override và luôn để tay gần nút dừng khẩn cấp. Chạy thử với dao nâng cao khỏi phôi nếu chưa chắc chắn.

Tóm lại

G-code là chuỗi chỉ dẫn từng bước cho dao. Chỉ cần nắm chừng 20 lệnh G và M cơ bản trong bài, bạn đã đọc hiểu được phần lớn chương trình phay thông thường. Bài tiếp theo: nhờ AI viết và kiểm tra G-code, làm được gì và sai ở đâu.

Cần gia công CNC theo bản vẽ?Xưởng của tôi nhận gia công mọi chất liệu, từ mẫu đến loạt.Xem xưởng ATH →

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *